Trang cộng tác Trang cộng tác

chứng bệnh lậu xuất hiện

  • http://infomobility.tirana.gov.al/web/chaobacsihanoi/home/-/blogs/chi-phi-chua-benh-lau-het-bao-nhieu-tien
  • https://fondazionearching.it/web/chaobacsi/home/-/blogs/chi-phi-chua-benh-lau-co-at-khong
  • http://www.odrportal.hu/en/web/chaobacsi/home/-/blogs/chua-benh-lau-het-bao-nhieu-tien
  • https://survey.sirim.my/surveyonline/lists/f4f%20in%20food%20processing%20survey/DispForm.aspx?ID=378
  • https://membercenter.acics.org/Lists/External%20test/DispForm.aspx?ID=284
  • http://www.eqtel.psut.edu.jo/Lists/WebsiteSurvey/DispForm.aspx?ID=2360
  • khám bệnh lậu
  • http://www.snnptnt.danang.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/benh-lau-la-benh-gi
  • https://www.sire.gov.co/web/chaobacsi/home/-/blogs/benh-lau
  • http://ysraarogyasri.ap.gov.in/web/suckhoehanoi/home/-/blogs/benh-lau-la-benh-gi
  • http://thanhdoan.tphcm.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/lau-la-benh-gi
  • http://bi.mineducacion.gov.co:8380/eportal/web/suckhoehanoithaiha/home/-/blogs/benh-lau-la-benh-gi
  • https://www.om.acm.gov.pt/web/phongkhamthaiha/home/-/blogs/benh-lau-o-na
  • phòng khám
  • http://www307.regione.toscana.it/web/chuabenhtrihanoi/home/-/blogs/kinh-nguyet-khong-deu-o-tuoi-day-thi-co-lam-sao-khong
  • http://infomobility.tirana.gov.al/web/chaobacsihanoi/home/-/blogs/kinh-nguyet-khong-%C4%91eu-o-tuoi-day-thi-co-lam-sao-khong
  • https://fondazionearching.it/web/chaobacsi/home/-/blogs/kinh-nguyet-khong-eu-o-tuoi-day-thi-co-lam-sao-khong
  • http://www.odrportal.hu/en/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  • http://www.snnptnt.danang.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  • http://ysraarogyasri.ap.gov.in/web/suckhoehanoi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  • http://thanhdoan.tphcm.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  • https://www.sire.gov.co/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  • http://bi.mineducacion.gov.co:8380/eportal/web/suckhoehanoithaiha/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
  • http://bvdk.soytedienbien.gov.vn/portal/Lists/BinhLuan/DispForm.aspx?ID=124
  • https://survey.sirim.my/surveyonline/lists/f4f%20in%20food%20processing%20survey/DispForm.aspx?ID=376
  • https://membercenter.acics.org/Lists/External%20test/DispForm.aspx?ID=283
  • http://www.eqtel.psut.edu.jo/Lists/WebsiteSurvey/DispForm.aspx?ID=2359
  • N. Gonorrhoeae là một vi rút gram âm hình cầu xếp đôi mà chỉ tiếp diễn ở người và gần như luôn luôn được truyền qua đường tình dục. Nhiễm trùng niệu đạo và cổ tử cung là phổ biến nhất, nhưng viêm nhiễm ở họng hoặc hậu môn có khả năng diễn ra dưới đây khi "yêu" dục tình miệng hay hậu môn, và viêm mắt có nguy cơ theo dưới đây sự lan truyền bẩn mắt.
  • sau đây khi lần giao hợp tình dục qua quan hệ âm đạo, chức năng lây lan từ phái nữ sang nam giới cỡ 20%, nhưng từ phái mạnh sang nữ giới, có nguy cơ nhiều hơn. Trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc viêm nhiễm kết mạc khi đẻ thường (xem Viêm kết mạc mắt sơ sinh : Nguyên nhân), và trẻ em có khả năng bị bệnh lậu bằng lạm dụng dục tình.
  • ở 10 tới 20% phái nữ,từ viêm nhiễm cổ tử cung lan nhiễm lên qua nội mạc tử cung đến những ống dẫn trứng (viêm buồng trứng) và phúc mạc khu vực chậu, tạo ra bệnh viêm tiểu khuông (PID). Chlamydiae hoặc virut đường ruột cũng có thể sinh nên PID. Viêm cổ tử cung do lậu cầu thường cùng với chứng không dễ dàng tiểu hay viêm ống Skene và tuyến Bartholin. Tại một phần nhỏ nam giới, viêm niệu đạo có nguy cơ phát triển tới viêm mào dịch hoàn.
  • lây truyền gonococcal lây truyền toả (DGI) do sự lây nhiễm trong máu làm ra < 1% tình huống, chủ yếu ở nữ giới. DGI thường tác động đến da, bao gân và khớp. Viêm màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc, viêm màng não và viêm bao ngoài gan hiếm khi xảy ra.
  • Đồng lan nhiễm với Chlamydia trachomatis tiếp diễn từ 15 đến 25% đàn ông mắc dị tính và 35 tới 50% phụ nữ.
  • triệu chứng và hiện tượng
  • khoảng 10 tới 20% nữ giới bị lây lan và rất ít phái mạnh mắc lây không nhiễm triệu chứng. Tầm 25% nam giới mang triệu chứng tối thiểu.
  • Viêm niệu đạo ở phái mạnh chứa thời kỳ ủ căn bệnh từ 2 đến 14 ngày. Phát khởi thường nhiễm biểu hiện cảm thấy không thoải mái ở niệu đạo, kế tiếp là đau và đau nhức "cậu nhỏ" nặng nề hơn, chứng không dễ niệu và tiểu tiện mủ. Tần suất đào thải nước tiểu và hiện tượng khẩn cấp có thể tiến triển khi nhiễm trùng truyền nhiễm đến niệu đạo sau đây. Khám xét thăm khám nhận ra ra mủ niệu đạo màu vàng-xanh, và lỗ tiểu có khả năng mắc viêm.
  • căn bệnh lậu (viêm niệu đạo)
  • bệnh lậu (viêm niệu đạo)
  • © SPRINGER SCIENCE + BUSINESS MEDIA
  • Viêm mào tinh thường tạo nên đau bìu đơn, đau, và sưng tấy. Hãn hữu khi, ở đấng mày râu tiến triển thành ap xe của tuyến Tyson và Littre, áp xe quành niệu đạo, hoặc viêm nhiễm tuyến Cowper, tiền liệt tuyến, hoặc túi tinh.
  • Viêm cổ tử cung thường lây giai đoạn ủ bệnh > 10 ngày. Những hiện tượng từ nhẹ tới trầm trọng và bao gồm không dễ dàng đi đái và ra dịch âm đạo. Trong quá trình khám xét khu vực chậu, bác sỹ lâm sàng có nguy cơ chú ý tới nhầy mủ cổ tử cung hoặc nước mủ, và cổ tử cung có thể bị màu đỏ và chảy máu một biện pháp dễ dàng khi chạm thông qua công cụ. Viêm niệu đạo có thể thể hiện đồng thời; mủ có khả năng chảy ra từ niệu đạo khi ép khớp mu hay từ những ống Skene hoặc tuyến Bartholin. Thi thoảng khi, viêm nhiễm tại trẻ vị thành niên bị lạm dụng tình dục tạo ra chứng không dễ dàng tiểu, ra mủ âm đạo và kích ứng âm hộ, đỏ da và phù.
  • căn bệnh lậu (Viêm âm đạo)
  • bệnh lậu (Viêm âm đạo)
  • © SPRINGER SCIENCE + BUSINESS MEDIA
  • PID tiếp diễn trong 10 đến 20% chị em bị lây mang. PID có khả năng bao gồm viêm vòi trứng, viêm phúc mạc khu vực chậu và áp xe khung chậu và có khả năng gây khó chịu ở bụng dưới (thường là hai bên), đau khi quan hệ, và đau khi xét nghiệm vùng bụng, phần phụ, hoặc cổ tử cung.
  • Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis căn bệnh viêm bao nói quanh nói quẩn gan gonococcal (hoặc chlamydia) tiếp diễn chính ở phái yếu và gây nên đau hạ sườn nên, sốt, buồn nôn và nôn mửa, thường giống chứng bệnh con đường mật hoặc gan.
  • Lậu cầu hậu môn thường không mang dấu hiệu. Nó diễn ra chính ở đấng mày râu có "yêu" tình dục đồng tính hấp thu và có thể xảy ra ở phái nữ tham dự "yêu" dục tình qua quan hệ hậu môn. Triệu chứng bao gồm ngứa trực tràng, ra dịch đục hậu môn, chảy máu, và táo bón-tất cả một số mức độ nguy hiểm khác thường nhau. Kiểm tra nghiệm do máy soi có khả năng nhận ra thấy ban đỏ hoặc nhầy mủ trên thành hậu môn.
  • Viêm họng do lậu cầu thường không triệu chứng tuy nhiên có nguy cơ gây đau họng. N. Gonorrhoeae nên được phân biệt với N. Meningitidis và những sinh vật bị liên quan nghiêm ngặt khác nhiễm mặt trong cổ họng mà không gây nên dấu hiệu hay gây nên hại.
  • viêm nhiễm cầu vi khuẩn lây nhiễm tỏa lây nhiễm (DGI), còn được liên hệ là hội chứng viêm khớp-viêm da, đề đạt tình trạng nhiễm trùng máu và thường biểu hiện với sốt, đau chuyển di hay sưng khớp (viêm đa khớp) và thương tổn da mụn mủ. Tại một số người mang bệnh, đau phát triển và gân (ví dụ, tại cổ tay hoặc mắt cá chân) đỏ hoặc sưng. Một số tổn thương da thường tiếp diễn tại cánh tay hoặc chân, nhiễm nền đỏ, và nhỏ, hơi đau, và thường có mụn mủ. Lậu sinh dục, nguồn lây truyền phổ biến, có khả năng không bị biểu hiện. DGI có thể bắt chước các rối loạn bất bình thường gây ra sốt, thương tổn da, và viêm đa khớp (ví dụ, tình trạng viêm gan B hay màng não cầu); các một số rối loạn không bình thường cũng sinh nên biểu hiện kín (ví dụ:, viêm khớp phản ứng).
  • Lậu (tổn thương da)
  • Lậu (tổn thương da)
  • HÌNH ẢNH CỦA DR. S. E. THOMPSON VÀ J. PLEDGER vì THƯ VIỆN HÌNH ẢNH Y TẾ CÔNG CỘNG CỦA trung tâm KIỂM SOÁT VÀ ngăn chặn DỊCH chứng bệnh.
  • chứng bệnh viêm khớp bằng lây lan lậu cầu là một căn DGI cục bộ hơn gây nên viêm khớp đau với tràn dịch, thường là 1 hay 2 khớp nhiều như đầu gối, mắt cá chân, cổ tay, hay khuỷu tay. Các người có bệnh lây hay chứa tiền sử thương tổn da của DGI. Sự khởi phát thường rất cấp tính, thường bị sốt, đau khớp dữ dội, và hạn chế vận động. Một số khớp mắc lan truyền sưng lên, và da ngoài có khả năng ấm và đỏ.
  • chẩn đoán
  • Nhuộm Gram và cấy
  • kiểm tra axit nucleic
  • căn bệnh lậu được phát hiện khi chứng bệnh giang phổi được phát hiện vì xét nghiệm bằng kính hiển vi mẫu nhuộm Gram, nuôi cấy, hoặc xét nghiệm nucleic acid dịch kín, máu, hoặc chất lỏng khớp (thu được bằng hút kim).
  • Nhuộm Gram là nhạy và đặc hiệu đối với chứng bệnh lậu tại nam giới mắc ra mủ niệu đạo; cầu vi khuẩn xếp đôi Gram âm thường được nhận thấy. Nhuộm Gram ít chuẩn xác hơn đối với các tình huống nhiễm trùng cổ tử cung, họng và hậu môn và không được khuyến cáo để phát hiện tại các địa điểm này.
  • Cấy là nhạy cảm và đặc hiệu, nhưng qua virut gonococci vô cùng phong phanh và không dễ dàng cấy, một số mẫu lấy thông qua tăm bông nên được mau chóng phết trên môi trường khoa học (thí dụ Thayer-Martin) và vận chuyển sang phòng thể nghiệm bằng những thùng chuyển vận có lây CO2. Mẫu máu và khớp lỏng nên được gửi đến phòng kiểm tra với thông báo rằng nghi ngờ lây lan lậu cầu. Bởi một số kiểm tra khuếch đại acid nucleic đã thay thế nuôi cấy trong phần lớn một số phòng thể nghiệm, việc tìm kiếm một phòng thử nghiệm có thể cung cấp việc thăm khám nuôi cấy và độ nhạy cảm có nguy cơ vô cùng khó khăn và cần được san sẻ với chuyên gia chuyên khoa về sức khoẻ cộng đồng hay thầy thuốc về bệnh truyền nhiễm.
  • xét nghiệm khuếch đại acid nucleic (NAATs) có thể được thực thi trên dịch nhạy cảm, hậu môn hay miệng. Phần lớn những thăm khám Bên cạnh đó phát hiện chứng bệnh lậu và lan nhiễm chlamydia và dưới đây đó phân biệt giữa chúng trong một kiểm tra rõ ràng kế tiếp. NAATs cải thiện độ nhạy cảm cho kiểm tra mẫu nước giải ở cả hai giới.
  • tại Hoa Kỳ, phải báo cáo một số trường hợp bệnh lậu, lây truyền chlamydia và giang mai cho hệ thống y tế công cộng. Một số kiểm tra huyết thanh học cho căn bệnh giang mai (STS) và HIV và NAAT để chắt lọc lây chlamydia cũng nên được tiến hành.
  • nam giới bị viêm niệu đạo
  • phái mạnh mắc rò rỉ rõ rệt có khả năng được chữa trị một phương pháp giả tạo nếu có nguy cơ tiếp tục theo dõi hoặc nếu một số công cụ nhận biết căn cứ trên trung tâm y tế không có sẵn.
  • một số mẫu nhằm nhuộm Gram có nguy cơ thu được vì cách chạm vào một cái tăm hoặc trượt đến cuối "cậu bé" nhằm lấy chất thải. Nhuộm Gram không xác định được Chlamydiae, do thế có khả năng lấy mẫu nước giải hay SWAB cho NAAT.
  • nữ giới nhiễm triệu chứng hay hiện tượng kín
  • Một mẫu ngoáy dịch cổ tử cung phải được gửi nuôi cấy hay NAAT. Nếu không thể xét nghiệm khung chậu, NAAT của mẫu nước đái hay tăm bông âm đạo tự thu thập được có khả năng nhận biết chứng bệnh lây truyền lậu cầu (và chlamydia) một biện pháp mau chóng và đáng tin cậy.
  • Phơi lây nhiễm họng hay trực tràng (cả hai giới tính)
  • Ngoáy dịch của khu vực bị ảnh hưởng được gửi cho văn hoá hoặc NAAT.
  • Viêm khớp, DGI, hay cả hai
  • Một khớp mắc ảnh hưởng nên được dẫn lưu, và dịch khớp phải được gửi nuôi cấy và phân tích thường xuyên (dẫn lưu dịch khớp). Người nhiễm bệnh bị tổn thương da, dấu hiệu toàn thân, hay cả hai phải nhiễm nuôi cấy máu, niệu đạo, cổ tử cung và hậu môn hay NAAT. Trong cỡ 30 đến 40% bệnh nhân với DGI, cấy máu dương tính trong tuần đầu tiên của bệnh. Với căn bệnh viêm khớp lậu cầu, nuôi cấy máu thường ít dương tính, tuy vậy nuôi cấy dịch khớp là dương tính. Dịch khớp thường đục đến mủ bằng số lượng lớn WBCs (thường > 20,000/μL).
  • sàng lọc
  • một số người nhiễm bệnh không bị biểu hiện được có khả năng cao mang bệnh truyền nhiễm qua quan hệ tình dục (STDs) có thể được chắt lọc bởi NAAT một số mẫu nước tiểu, vì đó không phải thủ tục lấn chiếm để lấy mẫu từ các bộ phận sinh dục.
  • nữ giới không có bầu (bao gồm cả những chị em lây "yêu" tình dục với phụ nữ) được gạn lọc hàng năm nếu họ
  • lây hoạt động tình dục và ≤ 24 tuổi
  • bị tiền sử lây mang STD
  • tham gia vào hành vi dục tình có thể lớn (ví dụ: lây bạn tình mới hay nhiều bạn tình, tham dự vào mại dâm, sử dụng bao nhiều su không thường xuyên)
  • mắc một bạn tình tham gia vào hành vi có nguy cơ cao
  • bà bầu được kiểm tra trong lần khám xét thai trước hết của họ và một lần nữa trong 3 tháng cuối nếu họ ≤ 24 tuổi hoặc mang một số yếu tố nguy cơ.
  • Người nam giới hoạt động tình dục bất bình thường giới không được xét nghiệm định kỳ trừ khi họ được xem là có thể cao (ví dụ như những người nhiễm quan hệ dục tình đồng giới, bệnh nhân tại trung tâm y tế thanh thiếu niên hoặc STD, phái mạnh vào những cơ sở cải huấn).
  • nam quan hệ dục tình đồng giới được xét nghiệm nếu họ đã nhiễm sinh hoạt tình dục trong năm trước (đối với người cho, sàng lọc nước đái, với "yêu" tiếp thụ, ngoáy hậu môn và cho quan hệ thông qua khoang miệng, ngoáy họng).
  • (Xem thêm tóm lược các khuyến nghị của Nhóm công tác đề phòng Hoa Kỳ screening for gonorrhea.)
  • điều trị
  • Đối với viêm nhiễm không biến chứng, một liều độc nhất vô nhị ceftriaxone cộng với azithromycin
  • Đối với DGI bị viêm khớp, một đợt kháng đẻ đường sử dụng dài hơn
  • điều trị đồng lây truyền Chlamydia
  • chữa bệnh bạn tình
  • viêm nhiễm lậu cầu cổ tử cung, hậu môn và họng không hậu quả được chữa trị như sau:
  • Ưu tiên: Một liều độc nhất vô nhị của ceftriaxone 250 mg bắp làm thịt cộng với azithromycin 1 g dùng một lần (thay thế cho azithromycin là doxycycline 100 mg po hai lần một ngày trong 7 ngày)
  • tuyển lựa thứ hai: Một liều độc nhất vô nhị của cefixime 400 mg uống cộng với azithromycin 1 g dùng một lần
  • người bị bệnh bị dị ứng với cephalosporin, được điều trị vì một trong các thuốc sau:
  • Gemifloxacin 320 mg uống cộng với azithromycin 2 g sử dụng
  • Gentamicin 240 mg bắp giết thịt cộng với azithromycin 2 g sử dụng
  • kỹ thuật đơn chữa trị và các thuốc fluoroquinolones dùng (ví dụ, ciprofloxacin, levofloxacin, ofloxacin) hay cefixime không còn được khuyến cáo bởi sự cải thiện kháng thuốc. Thí điểm khỏi chứng bệnh chỉ được khuyến cáo đối với người bệnh được chữa trị bởi quy trình thay thế cho nhiễm trùng họng.
  • DGI với bệnh viêm khớp gonococcal ban đầu được chữa trị do kháng sinh lặng hoặc IV (ví dụ, ceftriaxone 1 g bắp giết mổ hoặc thĩnh mạch mỗi 24 giờ, ceftizoxime 1 g tĩnh mạch mỗi 8 giờ, cefotaxime 1 g mạch máu mỗi 8 giờ) tiếp tục trong 24 tới 48 giờ một khi triệu chứng giảm, tiếp theo là 4 tới 7 ngày điều trị thuốc sử dụng. Thuốc kháng chlamydia cũng thường được áp dụng.
  • chứng bệnh viêm khớp lậu cầu thường không đòi hỏi cần dẫn lưu dịch khớp. Ban đầu, khớp là nhất mực ở một vị trí chức năng. Những bài tập động thụ động thụ động phải được bắt đầu ngay khi người bị bệnh có khả năng chịu đựng được. Sau khi giảm đau, phải tập thể dục lớn hơn, kéo dài và cải thiện cơ bắp. Trên 95% bệnh nhân điều trị căn bệnh viêm khớp bởi bệnh gonococcal phục hồi chức năng khớp hoàn chỉnh. Do sự tích tụ dịch khớp khử trùng (tràn dịch khớp) có khả năng kéo dài trong giai đoạn dài, thuốc chống viêm có khả năng lây lợi.
  • Cấy vi khuẩn sau đây chữa bệnh là không nhất thiết nếu đáp ứng dấu hiệu là đầy đủ. Tuy nhiên, đối với người có bệnh nhiễm triệu chứng > 7 ngày, nên lấy mẫu, nuôi cấy, và thăm khám độ nhạy cảm của kháng sinh.
  • người mang bệnh cần kiêng sinh hoạt tình dục cho tới khi điều trị được hoàn tất nhằm phòng tránh lây nhiễm cho bạn tình.
  • Lợi và hại
  • để giảm thiểu sự kháng thuốc, các chuyên gia không còn đề nghị đơn chữa trị liệu cho chứng bệnh lây lậu cầu.
  • bạn tình
  • mọi bạn tình nhiễm quan hệ dục tình với người bị bệnh trong vòng 60 ngày phải được thăm khám chứng bệnh lậu và những bệnh STDs khác và chữa bệnh nếu hiệu quả dương tính. Các đối tác mắc xúc tiếp trong vòng 2 tuần phải được chữa bệnh tự động qua bệnh lậu (điều chữa trị dịch tễ).
  • liệu pháp đối tác nhanh (EPT) bao gồm vấn đề đưa cho người có bệnh một toa thuốc hay thuốc để cung cấp cho đối tác của họ. EPT có khả năng làm tăng sự tuân theo của bạn tình và giảm sự thất bại chữa trị bởi vì tái nhiễm. Có thể phù thống nhất với bạn tình của phụ nữ bị bệnh lậu hay lây chlamydia. Song, một chuyến xét nghiệm sức khoẻ là tốt hơn để xác định lịch sử của dị ứng thuốc và để chắt lọc cho những STDs không bình thường.
Trung bình (0 Bình chọn)
Các lời bình
Chưa có lời bình nào. Hãy là người đầu tiên.